Xin chào, bạn có khó khăn hay thắc mắc gì cần chúng tôi giúp đỡ không ?
yahoo
skype
bg_support
img_hotline (028)38150735
  Nhớ mật khẩu
Quên mật khẩu
Đăng ký

Thuật ngữ ngành hàn mà bạn cần biết

Thứ sáu, 23/11/2018, 08:36 GMT+7 Lượt xem: 229

Thuật ngữ ngành hàn mà bạn cần biết

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT LIÊN QUAN ĐẾN HÀN MÀ BẠN CẦN BIẾT
 
1. AWS- American Welding Society: Hiệp hội hàn Mỹ. áp dụng cho hàn kết cấu thép.
ASME : American Society Mechanical Engineers. Hiệp hội kỹ sư cơ khí Mỹ. áp dụng cho chế tạo nồi hơi và bình, bồn áp lực.
ASTM : American Society for Testing and Meterials. Hiệp hội Mỹ về       vấn đề kiểm tra và vật liệu. áp dụng cho vật liệu và kiểm tra.
API : American Petrolium Institute. Quốc gia Viện dầu mỏ Mỹ.
        Áp dụng cho chế tạo Stéc chứa, bồn chứa.
JIS : Japanese Industrial Standard Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. ANSI : American National Standard Institute: Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ.
DIN : Deutschs Institute for Normung Quy phạm của viện quốc gia Đức QUỐC TẾ
ISO : International Organization of Standardization Tổ chức Tiêu chuẩn hoá tiêu chuẩn Quốc tế Thuật ngữ và ký hiệu mối hàn
  
THUẬT NGỮ VỀ PHƯƠNG PHÁP HÀN. 
 
2.1. Shielded Metal Arc Welding – SMAW- Hàn hồ quang tay (Hàn hồ quang bằng que hàn có vỏ bọc). Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa que hàn có thuốc bọc và vật hàn. Sự bảo vệ kim loại vũng hàn là do khí phân hủy khi thuốc bọc que hàn cháy. Kim loại điền đầy bổ sung từ que hàn.
2.2. Gas Metal Arc Welding – GMAW: Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ. là phương pháp hàn hồ quang tạo nóng chảy, tạo ra liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa kim loại điền đầy nóng chảy liên tục (dây hàn nóng chảy) và vật hàn. Khí bảo vệ được cung cấp từ nguồn khí bên ngoài để bảo vệ hồ quang hàn và kim loại vũng hàn. Khí bảo vệ là khí trơ, khí hoạt tính hoặc hỗn hợp khí. Một vài dạng biến đổi của phương pháp này có tên gọi là hàn MIG, MAG và hàn CO2.
2.3.  FCAW- Flux Cored Arc Welding: Hàn hồ quang bằng dây hàn có lõi thuốc Là phương pháp hàn hồ quang nóng  chảy , tạo ra liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa kim loại điền đầy nóng chảy liên tục (dây hàn nóng chảy) và vật hàn. Việc bảo vệ hồ quang và kim loại vũng hàn nhờ khí (do thuốc hàn trong lõi dây hàn cháy tạo ra và có thể khí được cung cấp từ nguồn khí bên ngoài). Phưong pháp này có thể không dùng đến khí bảo vệ ngoài.PP này  có nhiều ưu  điểm,  nhất là có thể bổ sung vào KLMH một  số thành phần hợp kim cần thiết,  tạo ra klmh có chất lượng cao. Do đó thường  được áp dụng để  hàn đắp phục hồi và che61tao5 chi tiết máy đặc chủng.
2.4. Gas Tungsten Arc Welding – GTAW: Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy tungsten trong môi trường khí trơ. Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa điện cực Vonfram (W) không nóng chảy và vật hàn. Việc bảo vệ hồ quang và kim loại vũng hàn nhờ khí trơ (Ar, He,...) được cung cấp từ nguồn khí bên ngoài. Vì vậy, phương pháp này thường được gọi là hàn TIG. Trong khi hàn có thể sử dụng hoặc không sử dụng dây, que hàn phụ. Trong trường hợp không sử dụng dây, que hàn phụ, mối hàn được hình thành do kim loại cơ bản nóng chảy tạo ra.
2.5. Submerged Arc Welding – SAW:  Hàn hồ quang dưới lớp thuốc. Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa điện cực kim loại trần và vật hàn. Hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ bằng khí bảo vệ và lớp xỉ do thuốc hàn nóng chảy tạo ra. Kim loại điền đầy thu được bổ xung từ điện cực dây hàn hoặc từ kim loại bổ sung dạng hạt. Thuật ngữ và ký hiệu mối hàn.

Nguồn : Internet


Người viết : admin

Giới hạn tin theo ngày :   từ     đến    

Chúng tôi trên : Youtube RSS Facebook Google
Đăng ký nhận tin: